Bật mí các loại đá xây dựng mà không phải ai cũng biết

Các loại đá xây dựng

Nếu bạn chưa biết thì đá trong xây dựng cũng có rất nhiều loại khác nhau. Theo tùy mỗi mẫu thiết kế mỗi vị trí mà chọn những loại đá có công dụng khác nhau. Bạn có thể tìm hiểu về những loại đá này qua bài viết Bật mí các loại đá xây dựng mà không phải ai cũng biết của Cửa Hàng Vật Liệu ngay nhé.

Các loại đá trong xây dựng ngày nay

Đá hoa cương hay đá granite (đá magma)

Cấu tạo:

– Đá granite là loại đá nằm trong vỏ trái đất hoặc phun ra bề mặt trái đất rồi ngưng tụ thành do quá trình biến chất tiếp xúc nhiệt hay sừng hóa. Granite đa phần có cấu tạo khối, cứng và xù xì hướng tròn cạnh khi bị phong hóa.

– Số lượng loại đá này có nhiều nhất ở đá hoa cương, đá bazan, đá núi lửa, đá tuff.

Đặc tính:

– Granite có màu hồng đến xám tối hoặc thậm chí màu đen, tùy thuộc theo thành phần hóa học và khoáng vật cấu tạo nên đá.

– Đá hoa cương là đá magma tính acid phân bố rộng nhất.

– Bề mặt hạt thô đạt mức đá kết tinh.

– Tỷ trọng riêng trung bình là 2.75 g/cm3 độ nhớt ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn là ~4.5 • 1019 Pa•s

– Đá hoa cương gồm 3 loại: đá hoa cương hạt mịn, đá hoa cương hạt trong bình, đá hoa cương hạt thô.

Đá trầm tích (đá vôi-travertine)

Cấu tạo:

– Đá có cấu tạo chủ yếu là khoáng chất canxit

– Đá trầm tích là một trong ba nhóm đá chính (cùng với đá magma và đá biến chất) cấu tạo nên vỏ trái đất và chiếm 75% bề mặt trái đất.

– Là loại đá lộ ra trên mặt đất, một loại đá biến chất từ đá vôi, kết cấu chủ yếu: kết cấu lớp vân, chứa động-thực vật hóa thạch.

tim-hieu-ve-cac-loai-da-thuong-dung-trong-xay-dung-va-trang-tri-noi-that-3

Đặc điểm:

– Đá có màu sắc từ trắng đến màu tro, xanh nhạt, vàng và cả màu hồng sẫm, màu đen do bị lẫn nhiều tạp chất trong đất như đất sét, bùn và cát, bitum…

– Đá vôi có khối lượng thể tích 2600 ÷ 2800 kg/m3,

– Cường độ chịu nén 1700 ÷ 2600 kg/cm2

– Độ hút nước thấp 0,2 ÷ 0,5%.

– Đá vôi nhiều silic có cường độ cao hơn, tuy nhiên giòn và cứng.

– Đá vôi chứa nhiều sét (lớn hơn 3%) thì độ bền nước kém.

– Đá vôi không rắn bằng đá granite, nhưng phổ biến hơn, khai thác và gia công dễ dàng hơncó thể được sử dụng phổ biến hơn.

Xem thêm Tổng hợp 8 các công ty vật liệu tại Hà Nội uy tín nhất

Đá 5×7 (SBS HOUSE tạm dừng cung cấp)

Đá 5×7 là loại đá lớn không ngờ dùng trong việc giúp đỡ bê tông. Đá này có kích thước lớn từ 50-70mm được làm từ các sản phẩm đá khác. Với kích thước lớn kết hợp với độ chịu lực rất cao đá 5×7 hay được ứng dụng trong việc đúc bê tông cầu cống, các công trình giao thông hoặc các công trình khác cần độ bảo đảm cao hơn.

đá 5x7Đá 5X7

Đá 0x4

Đá 0x4 là loại đá nhỏ hỗn hợp từ đá mi bụi. Có kích thước khoảng 40mm. Đá 0x4 hay được ứng dụng trong công trình tạo ra như đá phân phối cho mặt nền đường. Sử dụng để dặm, vá cho mặt tiền hoặc có thể sử dụng san lấp nền móng nhà và một vài công trình tạo ra phụ,…

đá 0x4

Đá 0x4

Đá mi bụi

Đá mi bụi hoặc bột đá là loại đá có kích thước nhỏ hơn 5mm. Trong quá trình chế biến các loại đá 1×1 và đá 1×2, trải qua quá trình sàng tách thì tạo ra sản phẩm đá mi bụi.

đá mi bụi

Đá mi bụi

Đá mi bụi với kích thước nhỏ có thể thay thế cho cát để xây dựng các công trình thêm cam kết. Hiện nay thì đá mi bụi được dùng khá là nhiều vào các công trình lớn nhỏ. Có thể kể đến như sử dụng làm sản xuất gạch không nung, gạch block gạch lót sàn, phụ gia cho công nghệ bê tông đúc ống cống. Thi công các công trình giao thông và phụ gia cho các loại vật liệu tạo ra khác.

Đá 1×2

Là loại có kích cỡ 10 x 28mm (hoặc nhiều loại kích cỡ khác như: 10x22mm còn gọi là đá 1×2 quy cách ( 1×1 ), 10x25mm còn được gọi là 1×2 bê tông; 10x16mm,… tuy theo nhu cầu dùng của khác hàng mà lựa chọn những kích cỡ khác nhau). Loại này được dùng để đổ bê tông, làm nhà cao tầng, đường băng sân bay, cầu cảng, đường quốc lộ và đặc biệt chúng được sử dụng phổ biến tại các nhà máy bê tông tươi hoặc là bê tông nhựa nóng, v.v…

Đá 4×6

Tương tự như 3 loại đá trên, đá 4×6 được sàng tách từ các sản phẩm đá khác. Đá có kích thước vào khoảng thời gian 40 đến 60mm.

Tác dụng chính của đá 4×6 là kè móng, cốt nền móng, lót nền hoặc là phụ gia cho các vật liệu xây dựng khác. Đá được dùng ở hầu như các công trình xây dựng.

Đi kèm với đá 4×6 thường có đá 0x4, cát san lấp và một số vật liệu tạo ra khác.

Đá mi sàng

Là sản phẩm đá phụ xuất hiện lần đầu trong lúc chế biến các sản phẩm đá 1×1, đá 1×2 hay đá 2×3, đá 4×6. Đá mi sàng có kích thước khoảng từ 3 đến 14mm.

Trong các loại được sàng tách từ đá mi bụi, đá mi sàng là sản phẩm đá nhỏ nhất. Đá mi sàng cũng có tên gọi khác là đá 0x5. So sánh với tất cả các loại đá ở trên, đá mi sàng được dùng nhiều nhất, tại nhiều công trình khác nhau.

Đá mi sàng thường được dùng để làm chân đế gạch bông, gạch lót sàn và phụ gia cho công nghệ bê tông đúc ống cống. ngoài ra, đá cũng sử dụng cho công trình giao thông, phụ gia cho các vật liệu tạo ra khác.

Xem thêm Cửa kéo có ưu điểm gì? Cách chọn cửa kéo chất lượng nhất

Những loại đá chính trong thiết kế xây dựng

Các loại đá chính trong thiết kế tạo ra đó là:

Đá tự nhiên: Là loại đá có sẵn trong tự nhiên

– Đá cẩm thạch

– Đá hoa cương

– Đá trầm tích

Đá nhân tạo: Đá được sử dụng để bảo vệ đá tự nhiên khi nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm.

– Đá nhựa nhân tạo

– Đá xuyên sáng onyx

– Đá xi măng và đá granite nhân tạo

– Đá marble phức hợp

Trên đây là các loại đá xây dựng mà bạn có thể tham khảo khi xây nhà nhé. Nếu như trong quá trình xem bài viết có bất cứ thắc mắc nào thì đừng ngại để lại phía bên dưới bài viết một comment để cùng mình giải đáp nhé!

Hồng Quyên – Tổng Hợp

Tham khảo ( kinhnghiemlamnha.net, sbshouse.vn,… )

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *